Các thông số kỹ thuật của máy hút bụi công nghiệp cung cấp thông tin gì?

Khi chọn mua máy hút bụi công nghiệp bạn sẽ được người bán hàng giới thiệu về một loạt thông số kỹ thuật của máy. Đây chính là những thông tin để bạn có thể lựa chọn được cho mình một chiếc máy hút bụi đúng với yêu cầu. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các thông tin, các biểu thị đằng sau các thông số kỹ thuật của máy hút bụi công nghiệp này nhé.

>>Xem thêm: Hé lộ 3 Model máy hút bụi công nghiệp 30 lít đáng đầu tư nhất 2019

Kích thước của máy

Đây chính là một trong những thông tin mà thông số kỹ thuật của một chiếc máy hút bụi biểu thị cho khách hàng biết về kích thước của máy, bao gồm: chiều rộng, chiều cao và chiều dài của máy. Như vậy sẽ giúp cho khách hàng biết được là với kích thước này đã phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp mình hay chưa. 

Biết được thông tin về kích thước qua thông số kỹ thuật

Biết được thông tin về kích thước qua thông số kỹ thuật

Kích thước này sẽ tỉ lệ thuận với thùng chứa bụi, công suất nên khi bạn muốn tăng giảm về công suất khi lựa chọn máy, bạn có thể dựa vào thông số về kích thước này để lựa chọn.

Chức năng

Chức năng cũng là một yếu tố, được biểu thị qua thông số kỹ thuật của máy hút bụi nhà xưởng, văn phòng. Các chức năng có thể có ở các máy hút bụi công nghiệp như: hút bụi khô, bụi ướt, nước thải, hóa chất, chất thải rắn (mạt sắt, đinh vít, mạt cưa,…)

Công suất và lưu lượng không khí

Công suất của máy sẽ được biểu thị bằng ký tự W ở bảng thông số, bạn có thể dựa vào đó để tìm các máy có công suất phù hợp với quy mô doanh nghiệp của mình. Các loại máy hút bụi công nghiệp có công suất từ 1200W, 1500W, 1600W, 2000W sẽ là lựa chọn cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Còn với các doanh nghiệp có diện tích sàn lớn, từ 1000m2 trở lên thì nên ưu tiên lựa chọn máy hút bụi công suất lớn đạt từ 2500W trở lên.

Bảng thông số kỹ thuật của máy hút bụi công nghiệp Palada PD30-H

Bảng thông số kỹ thuật của máy hút bụi công nghiệp Palada PD30-H

Lưu lượng không khí sẽ được biểu thị ở bảng thông số dưới ký tự L/s hoặc M3/h. Đây là con số cho bạn biết được lưu lượng không khí đi vào máy theo giây hoặc theo giờ, lưu lượng không khí cao có nghĩa lượng bụi đi qua máy được giữ lại càng nhiều, hiệu suất càng mạnh và ngược lại.

Điện áp phù hợp

Thông số về điện áp thường được biểu thị bằng ký tự V, đây là thông tin để cung cấp cho người sử dụng biết được nguồn điện áp phù hợp, để sử dụng cho máy hoạt động ổn định. Thông thường với máy hút bụi công nghiệp thì mức điện áp sẽ nằm ở khoảng 220V – 240V.

Áp lực hút 

Áp lực hút sẽ cho chúng ta biết được máy hút bụi này, có thực sự mang lại hiệu quả cao cho việc vệ sinh trong doanh nghiệp hay không. Bạn chỉ cần nhìn vào thông số có ký tự “bar” đấy chính áp lực hút hay lực hút chân không của máy. Con số càng lớn chứng tỏ hiệu suất và tốc độ xử lý chất thải càng cao.

Dung tích thùng chứa

Thông số biểu thị ở ký tự L, là thông tin cung cấp cho người dung biết được dung tích thùng chứa bụi của máy. Thông thường máy hút bụi hút nước công nghiệp, sẽ được trang bị thùng chứa bụi đa dạng các dung tích, để phù hợp với nhiều quy mô của doanh nghiệp. Các dung tích phổ biến từ 15 đến 90L.

Nắm được thông tin về dung tích thùng chứa bụi

Nắm được thông tin về dung tích thùng chứa bụi

Nếu doanh nghiệp vừa, nhỏ có thể lựa chọn các dung tích thùng chứa từ 40L trở xuống. Còn các doanh nghiệp quy mô lớn thì nên ưu tiên các dung tích thùng chứa lớn, để tăng hiệu quả và giảm bớt thời gian và nhân công thực hiện vệ sinh.

Một số thông tin khác 

Ngoài ra thì thông số kỹ thuật của máy hút bụi công nghiệp, còn cung cấp cho người dung biết thêm về một số thông tin phụ khác như: Chiều dài dây điện, đường kính ống hút, màu sắc, phụ tùng đi kèm, cân nặng của máy,…để giúp khách hàng có thể đưa ra được những lựa chọn tốt nhất, phù hợp nhất cho mình.

Lý giải được những thông số kỹ thuật trên về những chiếc máy hút bụi công nghiệp, sẽ là cách để bạn có thể có những quyết định đúng đắn, và yên tâm  hơn khi đầu tư cho máy hút bụi cho doanh nghiệp của mình. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *